Doanh nghiệp dân doanh là gì? (Cập nhật 2023)

Doanh nghiệp dân doanh là gì? (Cập nhật 2023)

Tài Chính
25/09/2023 by ACRANUP Network
293
1. Doanh nghiệp dân doanh có nghĩa là gì? Hiện tại, không có quy định nào trong pháp luật Việt Nam định nghĩa về doanh nghiệp dân doanh. Tuy nhiên, trong quá khứ, thuật ngữ này đã được sử dụng ở cả Việt Nam và Trung Quốc. Doanh nghiệp dân doanh có thể là công
doanh-nghiep-dan-doanh-la-gi-cap-nhat-2023-732970

Doanh nghiệp dân doanh là gì? (Cập nhật 2023)

1. Doanh nghiệp dân doanh có nghĩa là gì?

Hiện tại, không có quy định nào trong pháp luật Việt Nam định nghĩa về doanh nghiệp dân doanh. Tuy nhiên, trong quá khứ, thuật ngữ này đã được sử dụng ở cả Việt Nam và Trung Quốc.

Doanh nghiệp dân doanh có thể là công ty hoặc xí nghiệp, nhưng không có vốn nhà nước hoặc quyền làm chủ, chi phối công ty tại Trung Quốc và Việt Nam.

2. Các hình thức của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam bao gồm các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:

Hình thức doanh nghiệp dân doanh Đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân – Doanh nghiệp tư nhân là một loại doanh nghiệp, được điều hành và sở hữu bởi một cá nhân duy nhất. Người chủ sở hữu hoàn toàn tài sản của mình và chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

– Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

(Theo quy định tại Điều 188 của Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Công ty TNHH Một thành viên – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

(Điều 74 của Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Công ty TNHH Hai thành viên trở lên – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

(Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Công ty cổ phần – Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

(Theo quy định tại Điều 111 của Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Hợp tác xã – Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

– Khi hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

Tin mới: 🏆  Quản trị chiến lược là gì? Tại sao phải thực hiện quản trị chiến lược?

3. Các câu hỏi phổ biến

  • Tầm va chạm của doanh nghiệp dân doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế toàn quốc là gì?
  • Đẩy mạnh phát triển kinh tế: Thành lập các doanh nghiệp dân doanh đã thu hút một lượng lớn nguồn lực cho nền kinh tế quốc gia về vốn, lao động và tài nguyên. Đối với vốn, các doanh nghiệp dân doanh đã giúp huy động được nguồn vốn từ cộng đồng, các chủ sở hữu doanh nghiệp đã sử dụng vốn của mình và huy động vốn từ người thân để tự sản xuất kinh doanh.

    Các doanh nghiệp dân doanh hoạt động đa lĩnh vực, tập trung chủ yếu vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm phần lớn và có tính nhạy cảm cao trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, nhằm điều chỉnh quy mô sản xuất một cách hiệu quả.

    Đào tạo môi trường thực tế cho các doanh nhân trẻ: Nhờ tính linh hoạt trong ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nhân trẻ có thể tự mình khởi nghiệp để trải nghiệm và phát triển tư duy kinh doanh trong một môi trường thực tế.

  • Hồ sơ thành lập công ty dân doanh bao gồm những gì?
  • Trước khi thành lập công ty, cần chuẩn bị một số tài liệu theo quy định của luật pháp.

    Giấy đề xuất đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định;.

    Tin mới: 🏆  Lợi nhuận giữ lại thể hiện ở đâu trên bảng cân đối kế toán?

    Tờ giấy ghi thông tin về số vốn điều lệ của doanh nghiệp;

    Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp bản sao giấy tờ tùy thân và được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền xác thực.

    Danh sách thành viên và cổ đông tham gia thành lập các doanh nghiệp có hai thành viên trở lên, bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã,.. Được ghi lại trên giấy.

    Một số doanh nghiệp trong lĩnh vực, nghề nghiệp phải cung cấp giấy chứng nhận hoạt động theo quy định pháp luật.

  • Doanh nghiệp cá nhân là cái gì?
  • Doanh nghiệp tư nhân là một loại doanh nghiệp, được điều hành và sở hữu bởi một cá nhân duy nhất. Người chủ sở hữu hoàn toàn tài sản của mình và chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp đại chúng là cái gì?

    Nội dung tư vấn của ACC về vấn đề Doanh nghiệp dân doanh là gì? Nếu có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

    Add a comment