Postal code là gì? Mã bưu chính 63 tỉnh thành tại Việt Nam

Postal code là gì? Mã bưu chính 63 tỉnh thành tại Việt Nam

Tin Tức
27/09/2023 by ACRANUP Network
262
Postal code là gì? Mã bưu chính 63 tỉnh thành Việt Nam Mã bưu chính (hay còn gọi là Postal Code hoặc Zipcode) là một hệ thống mã code được quy định bởi Hiệp hội bưu chính toàn cầu. Nó là một chuỗi ký tự bao gồm chữ cái, số hoặc cả hai, được thêm
postal-code-la-gi-ma-buu-chinh-63-tinh-thanh-tai-viet-nam-708457
Postal code là gì? Mã bưu điện của 63 tỉnh thành Việt Nam.
Postal code là gì? Mã bưu chính 63 tỉnh thành Việt Nam

Mã bưu chính (hay còn gọi là Postal Code hoặc Zipcode) là một hệ thống mã code được quy định bởi Hiệp hội bưu chính toàn cầu. Nó là một chuỗi ký tự bao gồm chữ cái, số hoặc cả hai, được thêm vào địa chỉ nhận thư để xác định điểm đến cuối cùng của thư tín hoặc bưu phẩm một cách tự động.

Postal code là một mã số được sử dụng trong hệ thống địa chỉ bưu điện để xác định vùng địa lý nhằm giúp quá trình gửi thư, bưu phẩm và hàng hóa trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Tìm hiểu postal code là gì?

Các ứng dụng của Mã bưu điện

Postal code hay Zipcode là một hệ thống mã bưu chính được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nó cũng có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống hiện đại. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của Postcode:

Dùng để di chuyển

Ban đầu, Postcode thường được sử dụng bởi các công ty vận chuyển và người bán để giao hàng và vận chuyển hàng hóa đến địa chỉ của người nhận. Bằng cách sử dụng Postcode đúng cách, người gửi hàng và nhà vận chuyển có thể xác định chính xác địa chỉ của người nhận, từ đó giúp quá trình vận chuyển trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Tin mới: 🏆  Sell Stop là gì? Ưu nhược điểm & cách sử dụng lệnh hiệu quả
Mã bưu điện được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực vận chuyển.
Postcode được ứng dụng rộng rãi nhất trong ngành vận chuyển

Giao dịch thanh toán trực tuyến

Mã bưu chính cũng được sử dụng rộng rãi trong việc chuyển tiền và thanh toán trực tuyến. Khi đăng ký tài khoản trên các trang web mua sắm trực tuyến hoặc ứng dụng mua sắm, người dùng thường phải cung cấp địa chỉ và mã bưu chính để xác định địa điểm và hỗ trợ thanh toán sản phẩm khi mua hàng trực tuyến.

Ứng dụng trong thương mại điện tử

Postcode không chỉ được sử dụng trong việc thanh toán trực tuyến, mà còn được áp dụng trong giao dịch mua bán, đặc biệt là đối với các dịch vụ, sản phẩm liên quan đến vị trí như bán nhà đất, cho thuê căn hộ và đăng ký chứng chỉ pháp lý. Khi đăng bán sản phẩm hoặc cho thuê, mọi người thường được yêu cầu cung cấp địa chỉ và mã bưu chính để xác định vị trí và đảm bảo thông tin được đưa lên chính xác.

Được áp dụng trong các ứng dụng định vị trực tuyến

Postcode hoặc Zipcode được sử dụng để tra cứu thông tin vị trí trên Internet. Trên các ứng dụng định vị GPS như Google Map, người dùng có thể nhập địa chỉ hoặc mã bưu chính để tìm kiếm vị trí chính xác của một địa điểm cụ thể.

Phương pháp xác định các số trên mã bưu điện

Dưới đây là phương pháp xác định các số trên mã Zipcode mà bạn có thể tham khảo như sau:

Tin mới: 🏆  S&P 500 là gì? Cách tính và ý nghĩa của chỉ số S&P500?

👉 Mã tỉnh/thành phố được xác định bằng hai chữ số đầu tiên tính từ bên trái. Có thể có nhiều mã tỉnh/thành phố cho mỗi tỉnh/thành phố.

Quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố được xác định bằng bốn chữ số đầu (tính từ trái sang), được gọi tắt là mã quận/huyện. Có thể có nhiều mã quận/huyện trong mỗi quận/huyện.

Phần đầu gồm năm chữ số (tính từ trái sang) sẽ xác định phường/xã thuộc quận/huyện của tỉnh/thành phố mà bạn sinh sống. Có thể có nhiều mã phường/xã trong mỗi phường/xác.

👉 Sáu chữ số của Zipcode code Việt Nam được sử dụng để xác định địa chỉ của đối tượng mang mã.

Tìm hiểu và xác định mã bưu chính tại Việt Nam.
Tìm hiểu và xác định mã zipcode tại Việt Nam

Danh sách mã Zipcode – Postcode của các Quận, Huyện tại TP. HCM

Danh sách mã Zipcode TP.HCM ở tất cả các quận/huyện xin mời các bạn tham khảo:

STT QUẬN/HUYỆN TP. HCM ZIPCODE
1 Quận 1 71000 – 71099
2 Quận 2 71100 – 71155
3 Quận 3 72400 – 72453
4 Quận 4 72800 – 72851
5 Quận 5 72700 – 72761
6 Quận 6 73100 – 73152
7 Quận 7 72900 – 72960
8 Quận 8 73000 – 73054
9 Quận 9 71200 – 71256
10 Quận 10 72500 – 72561
11 Quận 11 72600 – 72654
12 Quận 12 72600 – 71562
13 Quận Gò Vấp 71400 – 71456
14 Quận Bình Thạnh 72300 – 72355
15 Quận Phú Nhuận 72200 – 72252
16 Quận Tân Bình 72100 – 72159
17 Quận Tân Phú 72000 – 72057
18 Quận Bình Tân 71900 – 71967
19 Quận Thủ Đức 71300 – 71360
20 Huyện Bình Chánh 71800 – 71865
21 Huyện Hóc Môn 71700 – 71760
22 Huyện Củ Chi 71600 – 71663
23 Huyện Nhà Bè 73200 – 73253
24 Huyện Cần Giờ 73300 – 73354

Danh sách Zipcode – Postcode các Quận, Huyện tại Thủ Đô Hà Nội

Dưới đây, Chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn Mã bưu chính các quận/huyện tại Thủ Đô Hà Nội:.

Tin mới: 🏆  Tại sao không truy vấn được thông tin thẻ Agribank? Bị lỗi và cách xử lý
STT QUẬN/HUYỆN HÀ NỘI ZIPCODE
1 Hoàn Kiếm 11000 – 1106
2 Ba Đình 11100 – 11199
3 Tây Hồ 11200 – 11255
4 Cầu Giấy 11300 – 11398
5 Thanh Xuân 11400 – 11457
6 Đống Đa 11500 – 11557
7 Hai Bà Trưng 11600 – 11662
8 Hoàng Mai 11700 – 11798
9 Long Biên 11800 – 11856
10 Bắc Từ Liêm 11900 – 11956
11 Nam Từ Liêm 12000 – 12089
12 Hà Đông 12100 – 12199
13 Huyện Sóc Sơn 12200 – 12258
14 Huyện Đông Anh 12300 – 12356
15 Huyện Gia Lâm 12400 – 12453
16 Huyện Thanh Trì 12500 – 12553
17 Huyện Ba Vì 12600 – 12656
18 Thị xã Sơn Tây 12700 – 12753
19 Huyện Phúc Thọ 12800 – 12583
20 Huyện Mê Linh 12900 – 12953
21 Huyện Đan Phượng 13000 – 13053
22 Huyện Thạch Thất 13100 – 13153
23 Huyện Hoài Đức 13200 – 13253
24 Huyện Quốc Oai 13300 – 13353
25 Huyện Chương Mỹ 13400 – 13455
26 Huyện Thanh Oai 13500 – 13553
27 Huyện Thường Tín 13600 – 13656
28 Huyện Mỹ Đức 13700 – 13753
29 Huyện Ứng Hoà 13800 – 13856
30 Huyện Phú Xuyên 13900 – 13957

Danh sách mã Zipcode 63 tỉnh thành ở Việt Nam

STT TỈNH/ THÀNH PHỐ ZIPCODE MÃ VÙNG
1 An Giang 880000 296
2 Bà Rịa Vũng Tàu 790000 254
3 Bạc Liêu 260000 291
4 Bắc Kạn 960000 209
5 Bắc Giang 220000 204
6 Bắc Ninh 790000 222
7 Bến Tre 930000 275
8 Bình Dương 590000 274
9 Bình Định 820000 256
10 Bình Phước 830000 271
11 Bình Thuận 800000 252
12 Cà Mau 970000 290
13 Cao Bằng 900000 206
14 Cần Thơ 270000 292
15 Đà Nẵng 550000 236
16 Đăk Lăk 630000 262
17 Đăk Nông 640000 261
18 Điện Biên 390000 215
19 Đồng Nai 810000 251
20 Đồng Tháp 870000 277
21 Gia Lai 600000 269
22 Hà Giang 310000 219
23 Hậu Giang 910000 293
24 Hà Nam 400000 226
25 Hà Nội 100000 – 150000 24
26 Hà Tĩnh 480000 239
27 Hải Dương 170000 220
28 Hải Phòng 180000 225
29 Hòa Bình 350000 218
30 Hưng Yên 160000 221
31 Hồ Chí Minh 700000 28
32 Khánh Hoà 650000 258
33 Kiên Giang 920000 297
34 Kon Tum 580000 260
35 Lai Châu 390000 213
36 Lạng Sơn 240000 205
37 Lào Cao 330000 214
38 Lâm Đồng 670000 263
39 Long An 850000 272
40 Nam Định 420000 228
41 Nghệ An 470000 238
42 Ninh Bình 430000 229
43 Ninh Thuận 660000 259
44 Phú Thọ 290000 210
45 Phú Yên 620000 257
46 Quảng Bình 510000 232
47 Quảng Nam 560000 235
48 Quảng Ngãi 570000 255
49 Quảng Ninh 200000 203
50 Quảng Trị 520000 223
51 Sóc Trăng 950000 299
52 Sơn La 360000 212
53 Tây Ninh 840000 276
54 Thái Bình 410000 227
55 Thái Nguyên 250000 208
56 Thanh Hoá 440000 237
57 Thừa Thiên Huế 530000 234
58 Tiền Giang 860000 273
59 Trà Vinh 940000 294
60 Tuyên Quang 300000 207
61 Vĩnh Long 890000 270
62 Vĩnh Phúc 280000 211
63 Yên Bái 320000 216
Bảng Postal Code Việt Nam

Mong rằng những thông tin về mã bưu chính Việt Nam sẽ hữu ích cho các bạn khi cung cấp thông tin trên trang web quốc tế khi cần thiết. Chúc các bạn thành công!

Tin mới: 🏆  Kiếm tiền trên Binomo như thế nào ?

Bài viết tham khảo:

  • Bảng mã mã vùng Zip của Hoa Kỳ.
  • Cách chuyển hàng từ Mỹ về Việt Nam.
  • Kho tcs nằm ở đâu?
  • Tôi là Võ Hoài Duy, người sáng lập và giám đốc điều hành của Phong Duy. Tôi đã có hơn 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận hành và hoạt động dịch vụ Ship Hàng Mỹ, mua hàng từ Ebay, Amazon và Mua Hộ Hàng Mỹ. Nhờ sự hỗ trợ của các đồng nghiệp, tôi sẽ chia sẻ những kiến thức tuyệt vời đến với các bạn.

    Add a comment