Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra lao động

Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra lao động

Tài Chính
23/09/2023 by ACRANUP Network
258
Luật sư tư vấn pháp luật online qua số điện thoại: 1900.6568. 1.1. Định nghĩa thanh tra là gì? Thanh tra được thành lập với mục đích kiểm tra, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của các tổ chức hoặc cá nhân có quyền thẩm định theo quy trình pháp luật
quy-dinh-ve-nhiem-vu-va-quyen-han-cua-thanh-tra-lao-dong-625804

Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra lao động

Luật sư tư vấn pháp luật online qua số điện thoại: 1900.6568.

1.1. Định nghĩa thanh tra là gì?

Thanh tra được thành lập với mục đích kiểm tra, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của các tổ chức hoặc cá nhân có quyền thẩm định theo quy trình pháp luật cụ thể, nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể và Nhà nước.

Thanh tra là quá trình kiểm tra, đánh giá và xử lý việc tuân thủ pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo quy trình pháp luật để phục vụ cho quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân.

1.2. Mục tiêu hoạt động kiểm tra:

Hoạt động thanh tra đóng vai trò quan trọng và có ý nghĩa trong xã hội. Các quy định về hoạt động thanh tra được xây dựng dựa trên quy định hiện hành và bổ sung những nội dung mới để tăng cường tính linh hoạt, tích cực, chủ động và tự chịu trách nhiệm của các cơ quan thanh tra, nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra trong thực tế.

Tin mới: 🏆  Quyết định là gì, có mấy loại? Thẩm quyền ban hành quyết định

Luật Thanh tra mới không chỉ giao nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, mà còn giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành cho các cơ quan thực hiện chức năng này.

Bởi vì tính chất của hoạt động thanh tra, nội dung của nó có những thay đổi đáng kể, bao gồm các yếu tố sau: quyền ra quyết định về việc thanh tra, phân công nhiệm vụ cho thanh tra, nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên tham gia vào hoạt động thanh tra chuyên ngành.

Cần chú ý rằng theo quy định của luật Thanh tra, đối với các ngành không thành lập cơ quan thanh tra chuyên trách, hoạt động thanh tra sẽ được thực hiện bởi người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của Luật thanh tra và các quy định liên quan khác của pháp luật.

Cơ quan thanh tra nhà nước cần thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình để hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Ngoài ra, cơ quan cũng phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành khi tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.

Theo đó, ta nhận thấy mục tiêu của hoạt động thanh tra là để phát hiện sự thiếu sót trong cơ chế quản lý, chính sách, và pháp luật, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; hỗ trợ cơ quan, tổ chức, và cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật; tận dụng nhân tố tích cực; đóng góp vào việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, và quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, và cá nhân.

Tin mới: 🏆  Công Ty Truyền Hình Cáp Sông Thu Đà Nẵng l Miễn Phí Lắp Đặt 100%.

1.3. Nguyên tắc vận hành thanh tra:

Thanh tra có một số quy tắc cơ bản sau đây:

Nguyên tắc đầu tiên của hoạt động thanh tra là tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời.

Nguyên tắc thứ hai của hoạt động thanh tra là không được trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng này. Ngoài ra, hoạt động thanh tra cũng không được làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức và cá nhân đang được thanh tra.

2. Một số quy định về kiểm tra lao động:

2.1. Khái niệm thanh tra lao động là gì?

Thanh tra lao động là hoạt động xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện theo pháp luật lao động của một tổ chức, cá nhân do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực lao động thực hiện theo một trình tự mà pháp luật quy định trước đó nhằm mục đích phục vụ cho quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể lao động và tổ chức, cá nhân khác.

2.2. Đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra lao động bao gồm:

Pháp luật của nước ta quy định rõ ràng về cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra lao động. Cụ thể, các cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra lao động bao gồm các cơ quan sau đây:

Tin mới: 🏆  Minh bạch là gì? Vai trò của minh bạch trong môi trường công sở

Đầu tiên: Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (hay còn gọi là thanh tra Bộ).

Thứ hai: Thanh tra Sở lao động – thương binh và xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết tắt là thanh tra Sở).

Bên cạnh đó, một số tổ chức khác được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành như sau:

Cục giáo dục nghề nghiệp.

Cục quản lý lao động đến từ nước ngoài.

Cơ quan an toàn lao động.

2.3. Nội dung và thẩm quyền của thanh tra lao động:

Theo quy định của Điều 214 trong Bộ luật lao động năm 2019, nội dung thanh tra lao động bao gồm các nội dung cụ thể sau đây:

Thanh tra lao động là người kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.

– Thanh tra lao động thực hiện điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động.

Thanh tra lao động tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện làm việc, an toàn và vệ sinh lao động.

Thanh tra lao động xử lý khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của luật pháp.

Cơ quan thanh tra lao động có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về lao động và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Quyền hạn của thanh tra lao động được quy định trong Điều 216 Bộ luật lao động 2019 có nội dung sau đây:

Tin mới: 🏆  Blog Chia Sẻ Kiến Thức

Thanh tra lao động có quyền thực hiện hoạt động thanh tra và điều tra tại các địa điểm thuộc đối tượng được giao theo quyết định thanh tra.

Trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc, việc thanh tra đột xuất có thể được thực hiện mà không cần báo trước theo quyết định của người có thẩm quyền.

2.4. Các tình huống tiến hành kiểm tra việc làm:

Dựa trên nhiệm vụ và chức năng đã được quy định bởi pháp luật, chúng tôi sẽ tiến hành các hoạt động thanh tra theo quy định cụ thể tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định số 39/2013/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 24/4/2013, về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động – Thương Binh và Xã hội. Các trường hợp cụ thể sau đây cũng được áp dụng tương tự.

Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật lao động, chúng tôi tiến hành thanh tra lao động.

Cần chú ý rằng việc thực hiện các báo cáo định kỳ, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, ký kết hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động tập thể, quy định thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tính toán tiền công và trả công cho lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động.

Tin mới: 🏆  Vốn là gì? Các loại nguồn vốn trong doanh nghiệp hiện nay

Khi có khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu từ thủ trưởng các cơ quan quản lý lao động, chúng tôi sẽ tiến hành thanh tra.

Khi phát hiện hành vi tham nhũng của cá nhân, tổ chức, cơ quan, ta tiến hành thanh tra lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 39/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định 39/2013/NĐ-CP của Chính phủ cũng đã quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành lao động. Cụ thể, các Điều 20, 21, 22 của Nghị định 39/2013/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định về các hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại và tố cáo, cũng như hoạt động phòng chống tham nhũng.

2.5. Căn cứ thực hiện công tác kiểm tra

Khi tiến hành hoạt động kiểm tra, cần phải đưa ra quyết định kiểm tra dựa trên những căn cứ sau đây:

Đầu tiên: Kế hoạch kiểm tra.

Thứ hai: Theo đúng yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước.

Thứ ba: Khi nhận thấy có biểu hiện vi phạm quy định pháp luật.

Ngày thứ tư: Yêu cầu xử lý khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.

Theo quy định tại Thông tư 05/2014/TT-TTCP của thanh tra chính phủ, việc tổ chức, hoạt động và quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, cũng như trình tự và thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra cụ thể từ Điều 16 đến Điều 21 đã được quy định rõ ràng. Trong đó, một trong những quy định quan trọng là cần có văn bản của cơ quan nhà nước để cử người nắm tình hình, thông tin, vụ việc và thời gian, nhằm hỗ trợ quyết định thanh tra.

Tin mới: 🏆  Thanh khoản là gì? Tính thanh khoản trong lĩnh vực ngân hàng

Theo quy định, việc tiến hành thanh tra lao động phải công bố quyết định thanh tra theo Điều 22 Thông tư 05/2014/TT-TTCP của thanh tra Chính phủ. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra lao động, nhằm thực hiện nhiệm vụ thanh tra của mình.

Cần chú ý rằng, việc lưu biên bản công bố quyết định thanh tra cần tuân thủ mẫu ban hành đi kèm theo Thông tư 05/2014/TT-TTCP của thanh tra Chính phủ.

Do đó, nếu không có quyết định và văn bản pháp luật liên quan, việc tiến hành thanh tra lao động sẽ không được thực hiện để tránh tình trạng lạm quyền gây khó khăn cho đối tượng bị thanh tra.

Add a comment